www.Mua Du Lich.Com

  Đặt pḥng khách sạn trên toàn Quốc

                                                                                                                                                                                    Hăy gọi: 0168 9496 832

Trang chủ Du Lịch Khách sạn Dịch vụ Hỏi đáp Đặt Tour Liên hệ
 
 

 Quảng cáo | Ư kiến khách hàng  |  Links

 
Khách sạn  |  Tour  
 

 
Giới thiệu Công Ty

                   

Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Điện tử Việt Nam (tên giao dịch viết tắt là ECO) được thành lập từ tháng 01 năm 2004 theo giấy phép đăng kư kinh doanh số 0103003424 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Cổ đông sáng lập ECO bao gồm các cá nhân và các doanh nhân đang hoạt động thành đạt tại Việt Nam. Là một công ty phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam, hoạt động trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại, dịch vụ, chuyển giao công nghệ và môi giới thương mại. Hiện nay ECO là thành viên trong Ban chấp hành khóa đầu tiên của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, Thành viên Hiệp hội Du lịch Việt Nam và đang tham gia rất nhiều các hoạt động xă hội khác ...

   

      Vietnam  |  English

A ha...đi du lịch
  Du Lịch Việt Nam
  Du lịch Quốc tế
  Khách sạn
  Tàu du lịch
  Dịch vụ du lịch
  Di sản văn hóa
  Văn hóa Việt Nam
  Festivals & Events
  Cẩm nang du lịch
  Danh lam thắng cảnh
  Khách sạn đối tác
  Đặt tours
  Đặt pḥng khách sạn
  Hỏi đáp
  Giới thiệu công ty
  Liên hệ

 

 
              Du lịch VIP
 
  Halong - Tuần châu  khách sạn 4 sao "4 ngày 3 đêm" 210$....

  Hanoi - Sapa  khách sạn 2 sao "4 ngày 3 đêm" 150$....

  Huế - Đà Nẵng - Hội An  khách sạn 4 sao "4 ngày 3 đêm" 320$....

  Phan Thiết  Resort  4 sao "4 ngày 3 đêm" 376$....

  Nha Trang - Đà Lạt  Resort  4 sao "4 ngày 3 đêm" 518$....
 
 
 

Bản đồ Việt nam

 







 

 
Phong tục tập quán
 
Cúng giỗ
Theo tập quán lâu đời, dân ta lấy ngày giỗ (ngày mất) làm trọng, cho nên ngày đó, ngoài việc thăm phần mộ, tuỳ gia cảnh và tuỳ vị trí người đă khuất mà cúng giỗ. Đây cũng là dịp gặp mặt  người thân trong gia đ́nh trong ḍng họ, họp mặt để tưởng nhớ người đă khuất và bàn việc người sống giữ ǵn gia phong.
   (Chi tiết)
 

 
Lễ tết
Một năm, người Việt có Tết Nguyên Đán (đúng mồng một tháng giêng âm lịch) là ngày tết lớn nhất, ngoài ra c̣n có rất nhiều lễ, tết đặc trưng khác.
   (Chi tiết)
 

 
Làng - Phường
Nền văn hoá truyền thống Việt Nam được h́nh thành trên cơ sở của nền văn minh nông nghiệp. Cuộc sống của mỗi người Việt Nam đều gắn bó mật thiết với xóm làng, quê hương...
   (Chi tiết)
 

 
Giao thiệp
T
heo phong tục Việt Nam "miếng trầu là đầu câu chuyện" miếng trầu tuy rẻ tiền nhưng chứa đựng nhiều t́nh cảm ư nghĩa, giầu nghèo ai cũng có thể có, vùng nào cũng có.    (Chi tiết)
 

 
Cưới hỏi
Cưới hỏi là một lễ trọng có quy định chặt chẽ của dân tộc Việt từ trước tới nay không có ǵ thay đổi trên nền tảng cơ bản, chỉ có một số lễ tục thay đổi để phù hợp với thời đại.
   (Chi tiết)
 

 
Tang lễ
Người Việt Nam quan niệm rằng "nghĩa tử là nghĩa tận" nên khi có người chết, tang lễ được tổ chức trọng thể.
   (Chi tiết)
 

 
  54 Dân tộc
Ngôn ngữ văn học
Lễ hội & tṛ chơi dân gian
Nhạc cụ dân tộc
Dân ca & nhạc cổ
Trang phục
Kiến trúc, mỹ thuật
Thủ công mỹ nghệ
Món ăn, hoa, trái
 

Văn hóa Việt Nam thời tiền sử và sơ sử. 

+ Văn hóa Việt nam thời tiền sử.

-     Văn hóa Núi Đọ đây là thới kư nguyên sơ người việt cổ đă biết chế tác ra các
công cụ thô sơ bằng đá, rừu tay

-         Từ 20 đến 15 ngh́n năm trước CN con người hiện đại đă cư trú trên địa bàn rộng và  là chủ nhân của nền văn hóa Sơn Vi chủ yếu là vùng trung du bắc bộ, BTB, cuộc sống dựa vào săn bắn với các công cụ thô sơ nhưng đă có những bước đổi mới hơn trước. có cạnh và chặt đẽo được,  họ đă biết chôn người tại nơi cư chú cho thấy họ đă có niềm tin, về một thế giới khác. Văn hóa Ḥa B́nh cách đây khảng 12.000 – 7000 năm họ sống bằng săn bắt, hái lượm và họ đă biết thích nghi  với môi trường tự nhiên họ đă để lại những dấu tích như: hiện vặt bằng sương khắc h́nh cá, thú và những h́nh vẽ trên hang Đồng Nội, những mảnh thổ hoàng.. họ đă biết tư duy về thời gian, h́nh tṛn biểu hiện cho mặt trời, h́nh chữ vẽ trên đá.

-         Vào thời kỳ đá mới cách đây khoang 5000 năm đă xuất hiện những tín ngưỡng nguyên thủy. nên nông nghiệp đă phát triển cho nên mưa, gió, hiên tượng tự nhiên đă trở thành những thân linh của con người. Tập tục cúng cơm mới, cúng nếp mới... đă h́nh thành từ đây ( ăn cơm mới nói chuyện cũ; Cơm tẻ là mẹ ruột; có thực mới vực được đạo...).

 + Văn hóa Việt  Nam thời Sơ Sử

-         Lănh thổ Việt nam được tồn tại ba trung tâm văn hóa lớn cách đây khảng 4000 năm.

+ Văn hóa Đông Sơn (người Việt cổ)

+ Văn hóa Sa Huỳnh (chăm, chămpa)

+ Văn hóa Đồng Nai (giai đoạn đồng và sắt) (VH Óc Eo của cư dân malai, đa đảo, sinh sống ở Tây Nam Bộ sau CN).

-       VH Đông Sơn: trong thời đại đồng thau, ở miền Bắc đặc điểm văn hóa c̣n khá rơ ràng được phân chia ra các khu vực sông Hồng, Mă, Cả fản ánh sự tồn tại của các bộ lạc. Cư dân đông sơn gắn liền với trồng lúa nước, trị thủy đắp đê chống lũ lụt, với các dụng cụ như cuốc xẻng, mai thuổng phục vị canh tác đặc biệt là cày, chăn nuôi gia súc, đỉnh cao của thời kỳ này là: đúc đồng, trang trí hoa văn trên các hiện vật,  và quy mô làng mạc được mở rộng. bên cạnh nơi cư trú là các di chỉ mộ táng. Với một đời sống nghệ thuật phong phú ca múa, hoa văn trang trí, chế tác đá, đúc đồng.

-         Vào thế kỷ VII TCN với sự kết hợp  các bộ lạc lại và h́nh thành nên nhà nước Văn Lang có biên giới từ Việt Trung cho tới Quảng B́nh. Do chiến tranh đă là tiền đề cho những cho sự phát triển mạnh về mọi mặt:  quân sự, chính trị, ngoại giao, canh nông, văn hóa ... Trống đồng, nỏ thần, các truyền thuyết về bánh chưng bánh dày, Trọng Thủy - Mỵ Châu, Sơn Tinh - Thủy Tinh, Chữ Đồng Tử, sự tích Trầu Cau... đă phản ánh xác thực điều đó.

-         Về ăn mặc: có những y phục khá phong phú giản dị, g̣n gàng, ở trần đóng khố, mặc váy, nhưng vẫn c̣n có một số áo cánh dài tay, xẻ ngực mặc yếm (nữ)  có bốn kiểu tóc các trang phụ lễ hội như váy lông chim, lá kết, khố dài thêu…đ̣ trang sức làm bằng đồng, thủy tinh được đao ở cổ, tay.

-         Tín ngưỡng: thờ thần mặt trời, mưa dông, các nghi lễ phồn thực, hát đối, đua thuyền, thả diều.

-         Nghệ thuật âm nhạc: trống đồng, sênh, phách, khèn, và giao lưu với 2 nền văn hóa Sa Huỳnh, Đồng Nai và Nam trung hoa

- Văn Hóa Sa Huỳnh:

-         Từ Đèo Ngang đến Đồng Nai: nền tảng là vă hóa hậu đá mới cách đây hơn 4000 năm cho tới thời kỳ đại sắt sớm những thế kỷ 7 – 6  TCN với các di tích như: Khu mộ chum hàng g̣n, ngũ thù, vương măng ở di tích hậu xá Quảng Nam.

-         Đặc trưng VH: mai táng bằng chun gốm h́nh ṿ, h́nh trứng, h́nh trụ có kích thước lớn, nắp đạy h́nh nón cụt hoạc lồng bàn. Chứa nhiều đồ quư như đá quư, thủy tinh đồng sắt, gốm.

-         Đồng thau đă được sử dụng để chế tác công cụ và vũ khí , song vào thời kỳ cuối đồ sắt chiếm ưu thế vè số lượng và chất lượng, kỹ thuật.

-         Văn hóa. Phát triển mạnh với các nghề sợi,  dệt vải, chế tạo gốm, đồ trang sức, có khiếu thẩm mỹ, khéo tay và có một mỹ cảm tuyệt vời. nấu cát làm thủy tinh, làm đồ trang sức

-         Kinh tế khai thác các nguồn t́a nguyên từ rừng và biển. PT nghề thủ công và từng bước  phát triển quan hệ với các nước đông nam á.

 

- Văn hóa Đồng Nai

+ Cách đây khoảng 4000 năm ở ĐNB xuất hiện một lớp người họ là chủ nhân của nền văn hóa Đnai thuộc thời đại kim khí. Đồ đá là loại di vật phổ biến và có số lượng lớn, đây cũng là những điểm lớn nhất của nền văn hóa ĐN nơi mà công cụ bằng đá tồn tại dài lâu do nguồn kim loại khu vực này bị hạn chế.
+ Đồ gốm và nghề làm gốm tồn tại suốt quá tŕnh lịch sử của cư dân VH ĐN.
+ Văn hóa ĐN c̣n nổi tiếng bởi sưu tập công cụ gỗ phong phú về chủng loại và số lượng

Đời sống kinh tế là trông lúa, các cây nông nghiệp, dùng sức kéo, chăn nuôi gia súc
 

Văn hóa Việt Nam Thiên niên kỷ đầu Công Nguyên

 + Bối cảnh Văn hóa – Lịch sử:

Vào năm 179 TCN giặc phương bắc sâm lược nước ta, trai qua nhiều thời kỳ đấu tranh của Hai Bà Trưng năm 43 SCN và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938. trong diễn tŕnh lịch sử với su hướng Hán hóa và chống Hán hóa mạnh mẽ, giữ ǵn bản sắc dân tộc và văn hóa Việt. trải qua hơn 10 thế kỷ cưỡng chế, đồng hóa nền văn hóa của phong kiến phương bắc nhưng đặc trưng cơ bản của Văn hóa Việt thời kỳ này là đấu tranh bảo vệ dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, không ngừng phát triển và nung nấu tinh thân đấu tranh giải phóng dân tộc. có 3 đặc trưng cơ bản trong thời kỳ này.

* Tiếp xúc cưỡng bức, giao thoa văn hóa Việt – Hán

* Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt - Ấn

* Giữ ǵn bảo tồn và phát triển bản sắc dân tộc để chống lại sự đồng hóa của văn hóa Hán.

- Tiếp xúc và giao thoa văn hóa Việt – Hán.

 Với việc sâm lược về lănh thổ, nhà Hán đă có những chính sách đồng hóa về Văn hóa trên mọi phương diện đối với nước ta.

+ Về chính trị - xă hội: nhà án đă áp dụng, thiết lập một thể chế về tổ chức xă hôi, chính trị phương thức sản xuất, phong tục tập quán giống như của người Hán, và chính sách di dân sống chung với người việt nhăm mục đích đồng hóa người việt.

+ Với sự ồ ạt đồng hóa như vậy người hán đă truyền bá các học thuyết tôn giáo của phương đông, đạo nho, đạo lăo, đạo trang vao VN.

+ Về ăn mặc cách sống, đi lại, phương thức sản xuất, quan hệ xă hội, tiếng nói đều bị ảnh hưởng.

Song. Bên cạnh việc đồng hóa của người Hán là su hướng chống hán hóa của người Việt để giữ ǵn bản sắc văn hóa nhưng cũng có một số yếu tố bị phá vỡ và ḥa lẫn vào nền văn hóa của người Việt cổ và những nền văn hóa khác như Ấn Độ.. đă đẫn đến một sắc thái văn hóa văn minh mới. 

  - Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt - Ấn

Vào những thế kỷ đầu CN Phật giáo từ Ấn Độ truyền bá vào nước ta với hai tông phái là Đại thừa và Tiểu thừa, thời kỳ này phật giáo đă bị biến đổi khá nhiều để phù hợp với phong tục, tập quán cua người bản địa do vậy người Việt đă tiếp thu được nhiều thành tựu văn hóa vật chất, ngôn ngữ và tinh thần trong đó có đạo Phật. 

- Giữ ǵn, bảo tồn và phát triển bản sắc dân tộc

Hàng ngh́n năm trước người Việt dưới thời bắc thuộc vẫn giữ ǵn, bảo tồn và phát huy những cái vốn có của nền văn hóa bản địa nó là cái nôi của sự phát triển và tích lũy.

Với nhữnh yếu tố sẵn có và sự tiếp thu của các nền văn hóa ĐNA, Ấn Độ, Tây Á…có tác dụng làm trung ḥa nền văn hóa Trung Hoa, điều này đă tích lũy nên những đặc điểm độc đáo của người Việt như: chế tác ra các loai giấy, khai thác nguồn nguyên liệu quư từ thiên nhiên (Trầm hương) sản xuất các mặt hàng độc đáo như: b́nh con tiện có đầu voi, b́nh gốm…

Về ngôn ngữ: là một thành tựu văn hóa, tiếng việt thuộc nhóm ngôn ngữ được xác lập từ xưa ở ĐNA điều này chứng tỏ cái gốc tích lâu đời của dân tộc ta trên giải đất này. Khi bị Trung hoa chinh phục và kiểm soát chặt chẽ, tiếng hán và chữ hán được du nhập ồ ạt và nước ta nhưng nó không thể lấn át và tiêu diệt được tiếng Việt bởi v́: chỉ có những người có địa vị học chư con tầng lớp nhân dân lao động trong xóm làng vẫn sống theo cách riêng của ḿnh cho nên đă duy tŕ được tiếng nói của tổ tiên, tiếng nói biểu hiện sức sống và tâm hồn người Việt.

Với du nhập và  đồng hóa theo thời gian tiếng việt cũng có một số thay đổi độc đáo, sáng tạo, đă Việt hóa được những từ ngữ bằng cách đọc, cách dùng để tạo thành một lớp từ mới c̣n gọi là Hán – Việt. và một số từ ngữ của người Việt được hội nhập vào Hán ngữ và tạo nên một lớp từ Việt – Hán.

Ngoài ra ngôn ngữ của người Việt cũng hấp thụ những ảnh hưởng của ngôn ngữ Ấn Độ, Mă Lai.. đặc biệt là các từ ngữ về Phật giáo như: Bụt, Bồ tát, bồ đề, chùa tháp, tăng già đă làm cho kho tàng ngôn ngữ của người Việt trở nên phong phú.

Về Văn hóa: Từ thời Hùng Vương, đă có một  nền phong hóa riêng của người Việt cổ tuy c̣n giản dị, chất phát. Trung hoa đă đưa vào xă hội ta nhiều thứ lễ giáo như đạo nho nó đă ảnh hưởng đến phong hóa của người Việt, tăng cường sự áp chế trong gia đ́nh và chế độ phụ quyền . nhưng nhân dân ta có khả năng thích ứng với mọi loại t́nh thế và nền phong hóa của Việt Nam vẫn được phát triển và giữ ǵn. Tính cộng đồng của làng xóm, ḷng tôn kính biết ơn đối với cha mẹ tổ tiên, tôn trọng phụ nữ trong gia đ́nh, đề cao vai tṛ của người phụ nữ tam ṭng tứ đức với truyền thống dũng cảm đánh giặc của hai Bà Trưng. Sự tôn trọng người phụ nữ thể hiện qua h́nh thức đánh trống Làng, ngôi chùa được xây dựng sớm nhất là chùa Bà Dâu.

Bên cạnh phong tục dùng trống đồng, nhiều tục lệ cổ truyền khác vẫn được giữ vững như cạo tóc, búi tóc, xăm ḿnh, chôn cất người quá cố trong quan tài h́nh thuyền hay thân cây khoét rồng, tục nhuộm răng, ăn trầu…một số phong tục tập quán thay đổi như: giă gạo bằng chày dần chuyển sang giă gạo bằng cối đạp (đ̣n bẩy), từ tập tục ở nhà sàn dần đă chuyển sang mô h́nh nhà đất bằng và cả mô h́nh kết hợp nhà sàn và nhà đất.

Văn học nghệ thuật: bằng h́nh thức truyền miệng nền văn học dân gian đă phát triển khá mạnh và tồn tại dưới dạng các huyền thoại, huyền tích, ca dao, tục ngữ, các bài đồng giao các nhạc cụ âm nhạc chịu ảnh hưởng của Trung Hoa như khánh, chuông.. các nhạc cụ của Ấn Độ và các nước trung Á như: trống cơm, hồ cầm nhưng vẫn tồn tại những nhạc cụ độc đáo của người Việt như Trống, khèn, cồng chiêng…

Phần cốt lơi của văn hóa tinh thần là tư tưởng mà ngày trước thường biêu rhiện chủ yếu dưới h́nh thức tôn giáo, tín ngưỡng.

  

Văn hóa Việt Nam thời tự chủ.

* Đặc trưng văn hóa thời Lư Trần

Văn hóa vật chất: Sau khi dời đô tại Thăng Long, nhà Lư cho xây dựng nhiều cung điện, đền đài, thành lũy. Kiến trúc phát triển mạnh như: Chùa Giạm, Chùa một cột, tháp Báo thiên..

Nghệ thuật điêu khắc trên đá trên gốm thể hiện phong cách đặc sắc và một tay nghề khá thuần thục, h́nh tượng con rồng thơi fkỳ này khá độc đáo

Phát triển nghề thủ công như dệt, gốm, mỹ nghệ. Nghề gốm la fnghề có bước phát triển khá dài và có tŕnh độ cao. Thành lập các lang fnghề sản xuất chuyene một mặt hàng nhất định.

Thời Lư – Trần là sự dung ḥa tam giáo (Nho – Phật – Đạo) c̣n gọi là chính sách tam giáo đồng nguyên. Đến thế kỷ 10 phật giáo đă có bước phát triển lớn nhiều chù chiền xuất hiện năm 1031 nhà Lư xây dựng 950 chùa, năm 1129 khánh thành 84.000 bảo tháp, nhà vua và các tầng lớp quư tộc rất sùng mộ đạo phật, các tăng sĩ, tín đồ phật giáo phát triển cả về số lượng và chất lượng

Phật giáo giai đoạn này c̣n tác động đến tư tưởng, tâm lư phong tục và nếp sống của đông đảo nhân dân ở các làng xă, nó ảnh hưởng đến kiên strúc, thơ văn, nghệ thuật.

Để đào tạo nhân tài, nhà Lư bắt đầu chăm lo việc học hành và thi cử năm 1070 nhà Lư dựng Văn Miếu đúc tượng  chu công mở Quốc Tử Giám.

Đến nhà Trần vương triều đă chính quy hóa, tạo quy củ cho việc học hành, thi cử, lập Quốc học viện để cho con em quan lại, quư tộc vào học.

Tầng lớp nho sĩ ngày một nhiều, nho giáo dần lấn át phật giáo

- Nền văn hóa bác học h́nh thành và phát triển với một đội ngũ tác giả hùng hậu được tạo ra từ 2 nguồn tri thức Phật giáo và tri thức nho giáo. Phần chủ yếu trong văn học thời Lư là thơ, phần lớn là các bai fthơ của nhà sư nội dung có liên quan đến giáo lư thiền tông nhưng nhiều bài vẫn có ư nghĩa nhân sinh và giá trị văn hóa đó là: (Nam Quốc Sơn Hà), Chiếu dời đô của Lư Công Uẩn.

Thời Trần các tác giả đều là nho sĩ: Chu Văn An, Chương Hán Siêu, Nuyễn phi Khanh, Phạm sự Mạnh…

Bên cạnh chữ viết Hán lịch sử thời này c̣n chứng kiến sự phát triển của văn học chữ nôm các tác giả như: Trần Nhân Tông, mạc đĩnh Chi…các ngành nghệ thuật như tuồng, chèo cũng ra đời và phát triển trên cơ sở khai thác các giá trị trong kho tàng văn hóa dân gian

 *  Đặc trưng văn hóa thời Minh thuộc và Hậu Lê.

Nhà Hồ thay thế nhà Trân mộtkhoảng thời gian rất ngắn  khoảng 7 năm từ 1400 – 1407 Hồ Quư Li đă tiến hành cải cách có những mặt tiến bộ nhất định.

Tháng 04 – 1407 nhà Minh chiếm Đại Việt và đổi nước ta thành quận Giao Chỉ, thực hiện chính sách cai trị hà khắc và nhằm thủ tiêu văn hóa Đại Việt bằng mọi cách đập phá các văn bia, đốt sách, bắt ăn mặc theo Trung Quốc. mục đích cuối cùng là chúng muốn đồng hóa người Việt thành người Hán. Toàn thể dân tộc ta phải đứng trước những thử thách ngặt nghèo buộc ta phải cố gắng giữ ǵn bản sắc văn hóa của minh.

Cuộc khởi nghĩa ở Lam Sơn của nhân dân yêu nước với ḷng căm thù hiặc đă chiến thắng sự sâm lược của nhà Minh. Trang sử mới của đất nước được mở ra, văn hóa dân tộc bước vào thời kỳ phục hưng.

Giá trị vật chất: Nhà Lê rất quan tâm đến đê điều và các công tŕnh thủy lợi sau một thời gian bị tàn phá nặng nề, các ngành nghề, làng nghề phát triển trở lại.

+ Về giáo dục: Nhà Lê chú trọng mở mang giáo dục theo cách mới, chế đọ thi cử của nhà Lê khá quy củ cứ 03 năm một lân ftổ chứ thi hội, tại các địa phương là thi hương. Nho giáo trong thời kỳ này cũng chiếm một vị trí ưu thế trong đời sống tư tưởng

+ Về văn hóa: thành tựu văn hóa phải nghi nhận là luật Hồng Đức, văn hóa chữ Nôm vẫn phát triển (Quốc âm thi tập) của Nguyễn Trăi với 254 bài thơ là khối lượng thơ nôm cổ nhất c̣n lại.

+ Về kiến trúc và điêu khắc. h́nh tượng con rồng thời Lê chuyển hóa khác con rồng thời Lư – Trần, nó to khỏe, có sừng và lông gáy tua tủa có chân 5 ngón quặp vào trở thành biểu tượng cho quyền uy phong kiến.

+ Giá trị tinh thần: loại h́nh ca múa nhạc vẫn tiếp tục phát triển. Tuồng, chèo là hai loại h́nh sân khấu đạt đến sự ổn định về mặt nghệ thuật.

+ Tín ngưỡng: thờ Thành Hoàng Làng có sự thay đổi về lượng và diện mạo, đ́nh làng trở thành nơi thờ các vị thần thánh ở mỗi làng quê. 

* Đặc trưng của văn hóa từ thế kỷ 16 đến năm 1858

- Hệ tư tưởng

+ Từ cuối thế kỷ 16 đến thế kỷ 18 đời sống tư tưởng ở Việt Nam càng trở nên phức tạp, giai cấp phong kiến sa đọa, đánh mất vai tṛ chủ đạo trong xă hội. Thế kỷ 18 đánh dấu sự tan vỡ của nho giáo. Một số có tấm long ưu thời mẫn thế th́ quay về ở ẩn hoặc tham gia khởi nghĩa nông dân, đa số đau chen trong trường danh lợi sự suy sụp của nho giáo kéo dài cho đến đầu thế kỷ 19.

+ Bắt đầu thế kỷ 19 tôn giáo mới được du nhập vào nước ta đạo kito do các giáo sĩ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha truyền đạo vào nước ta bằng đường biển.

+ Các đời vua, vương chiều có thái độ khác nhau với tôn giáo này, tuy vậy kito giáo vẫn xuất hiện ở Việt Nam với tư cách một tôn giáo trong đời sống tư tưởng của người dân.

- Sự xuất hiện chữ quốc ngữ. từ thế kỷ 17 khi vào nớc ta các giáo sĩ đă học tiếng việt để giảng đạo , dùng chữ La tinh để phiên âm tiếng việt, chữ quốc ngữ dần xuất hiện từ đây.

Sáng tạo ra chữ quốc ngữ là công tŕnh của nhiều giáo sĩ phương tây nhưng trong công tŕnh này đóng góp của người Việt không hề nhỏ. Sự xuất hiện chữ quốc ngữ se đưa gười Việt phát triển văn hóa lên một bước tiến mới.

Viêt Nam từ 1945 - nay
Ngay sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân Việt Nam đă phải đương đầu với những âm mưu và hành động xâm lược của nhiều kẻ thù bên ngoài. Năm 1946, thực dân Pháp đă trở lại xâm lược Đông Dương. Nhân dân Việt Nam dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (tên của Đảng Cộng Sản Việt Nam thời đó) và Chủ tịch Hồ Chí Minh tiến hành cuộc kháng chiến, bảo vệ nền độc lập của ḿnh. Chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử đă kết thúc cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ lần thứ nhất của nhân dân Việt Nam. Với Hiệp định Genève (1954), độc lập, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của Việt Nam đă được thế giới chính thức thừa nhận. 
 
Sau khi Thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc, nước Việt Nam vẫn bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc (từ vĩ tuyến 17 trở ra) là nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bắt đầu công cuộc xây dựng đất nước. ở miền Nam, từ vĩ tuyến 17 trở vào gọi là Việt Nam Cộng hoà, vẫn diễn ra cuộc chiến tranh giữa một bên là nhân dân miền Nam và một bên là chính quyền Sài G̣n và quân đội Mỹ. Nhân dân Việt Nam một lần nữa phải chịu đựng một cuộc chiến tranh ác liệt trong gần 20 năm để giành lại độc lập dân tộc. Sau hiệp định Pari (1973), quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam. Với chiến thắng mùa Xuân 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền Sài G̣n sụp đổ. Đất nước Việt Nam hoàn toàn thống nhất, lấy tên là nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô là Hà Nội. Dân tộc Việt Nam bắt tay vào khắc phục những hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh, xây dựng lại đất nước. Ngày nay, dân tộc Việt Nam đang bước vào kỷ nguyên mới xây dựng và phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xă hội công bằng và văn minh.

 

Tư liệu được lấy từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.

 
 
 
 
            Hỗ trợ trực tuyến
 
 

 Book Tour - Book Hotel

 

 
 
 
 

Dịch vụ du lịch

 
  Đặt vé máy bay
  Vé máy bay quốc tế
  Vietnam Airline
  Jetstar Airline giá siêu rẻ
  Vé tàu
  Thuê xe 
  Visa Hộ chiếu
 
 

Quảng cáo

 





 

500$/year
 
 

Sponsored Links


 


Trang chủ  |  Du lịch  |  Khách sạn  |  Dịch vụ  |  Di sản văn hóa  |  Văn hóa Việt Nam  |  Cẩm nang du lịch  |  Danh thắng
Hỏi đáp  |  Giải trí  |  Kư sự  |  Đối tác  |  Công ty  |  Liên kết  |  Liên hệ

Halong Travel  |  Sapa Travel  |  Hue Travel  |  Hoian Travel  |  Danang Travel  |  Phan Thiet Travel  | Dalat Travel  |  Vung Tau Travel

 Designed - Ranking by: Phan Tất :  VietnamTradeFair  - Hotels84.com